Các bộ phận xe máy hiện nay, xe máy là một phương tiện đã rất quen thuộc với người dân Việt Nam; nó sở hữu nhiều tính đa dụng và phù hợp với điều kiện kinh tế của đa số người dùng. Tuy nhiên, chúng ta sử dụng nó để di chuyển hàng ngày nhưng không phải ai cũng biết được về cấu tạo xe máy cũng như nguyên lý hoạt động của chúng.
Cấu tạo các bộ phận xe máy chi tiết nhất

Cấu tạo tổng quát 1 chiếc xe gắn máy
Thông thường một chiếc xe gắn máy gồm những bộ phận sau:
Động cơ:
Là bộ máy gồm nhiều chi tiết và nền tảng lắp ghép liên hệ mật thiết với nhau, là kênh đốt cháy nhiên liệu tỏa nhiệt biến thành cơ năng rồi sinh ra động lực truyền sang nền tảng truyền chuyển động sử dụng cho xe di chuyển. Chính vì vậy trong động cơ cần phải có các chi tiết và nền móng sau:
- Các chi tiết cố định và di động.
- Các chi tiết của nền tảng cung cấp khí.
- Bộ phận làm trơn, sử dụng mát.
- Hệ thống nhiên liệu.
- Bộ phận đánh lửa.
Hệ thống truyền chuyển động:
Có nhiệm vụ truyền chuyển động từ động cơ đến bánh xe phát động, cải thiện tốc độ, moment của bánh xe phát động tùy theo trọng tải và đường sá. nền móng này gồm: Bộ ly hợp, hộp số, bánh xe răng kéo xích (nhông trước); dĩa sên (nhông sau), xích tải.

Ở một vài loại môtô không sử dụng sên
Mà hệ thống láp chuyền và cac – đan. Trên xe gắn máy động cơ và nền tảng truyền chuyển động được ráp chung thành một khối ta thường gọi là động cơ.
Nền móng chuyển động (hệ thống di chuyển):
Có chức năng biến chuyển động quay của hệ thống truyền chuyển động thành chuyển động tịnh tiến của chiếc xe. Mặt khác nó còn có chức năng bảo đảm cho xe di chuyển êm dịu trên những đoạn đường không bằng phẳng. hệ thống này gồm: Bánh xe trước, bánh xe sau, hệ thống nhún và khung xe.
Hệ thống điều khiển:
Có nghĩa vụ cải thiện hướng chuyển động của chiếc xe. Cho xe chạy chậm lại hay dừng hẳn để đảm bảo an toàn khi giao thông. Nền tảng này gồm tay lái, các cần điều khiển và nền tảng thắng.
Nền tảng điện đèn còi:
Có tác dụng tạo tín hiệu hoặc chiếu sáng khi xe dừng, quẹo, đi trong đêm tối hoặc chỗ đông người để bảo đảm an toàn giao thông. nền tảng này gồm các đèn chiếu gần, chiếu xa, đèn lái, đèn stop, đèn quẹo, đèn soi sáng côngtơmét, kèn, các loại đèn tín hiệu. . .
Phân loại xe gắn máy
Xe gắn máy là gọi chung cho tất cả các xe 2 bánh có gắn động cơ. Thực ra danh từ xe gắn máy (xe máy dầu) để chỉ cho các xe hai bánh có gắn động cơ, khi quan trọng đủ sức đạp giống như xe đạp mà không dùng đến máy giống như Vélo Solex, Mobylette, Peugeot, PC, số còn lại gọi là Scooter hay môtô.
Nếu cỡ bánh xe nhỏ giống như Vespa, Lambertta gọi là Scooter, Cỡ bánh to gọi là môtô. Hiện tại xe gắn máy phân loại chủ yếu lệ thuộc động cơ.
Theo chức năng ta có hai loại chính là động cơ 4 thì và động cơ 2 thì
– Loại 4 thì sử dụng cho xe có lòng xylanh từ 50 ->1300 cm3 .
– Loại 2 thì dùng cho xe có lòng xylanh từ 50 -> 250 cm3 . Tối đa là 350 cm3 vì loại này tiêu hao nhiên liệu nhiều. dựa vào design động cơ thì ta có:
– Động cơ máy đứng (Honda CB 350)
– Động cơ máy nằm (Honda C50)
– Động cơ máy ảnh chữ V (Harley Davidson)
– Động cơ máy nằm ngang (B.M.W)
Phụ thuộc dung tích xylanh ta có
– Động cơ loại 49cc (Honda C.50)
– Động cơ loại 150cc (Vespa 150)
– Động cơ loại 250cc (Yamaha 250…)
Phụ thuộc cách sử dụng ta có
– Xe tay ga: Attila, Honda, Honda Vision, SH, Nouvo, Spacy…
– Xe sang số: Dream, Future, Wave… phổ biến nhất cho đến nay vẫn là loại xe gắn máy 100cc, 125cc, 150cc chỉ có 1 lòng xylanh đầy đủ là xe 2 thì Peugeot, Mobylette (Pháp), Suzuki, Yamaha, Bridgestone (Nhật) và xe 4 thì giống như Honda Dream, Sirius, Suzuki Viva…
>>>Xem thêm: Đánh giá Honda City 2021 Ra mắt với 3 phiên bản
Phân loại các bộ phận xe gắn máy Honda
1. Hiệu xe thường đại diện cho loại động cơ 4 thì
2. Chỉ danh kiểu xe nam hay nữ
Xe Nam: S, SS, CL, CD, CB
Xe Nữ: C
Bên cạnh đó, Xe Nam hay Nữ còn được design chuyên dùng.
– Xe thể thao (Sport).
– Xe leo núi (Setambler).
– Xe chở hàng, yên rời (business).
– Xe gia đình, bánh nhỏ (Family).
3. Số phân khối: chỉ danh bằng số phân khối đang tải ký, thực tiễn số phân khối nhỏ hoặc lớn hơn 1cc ->2cc.
4. Có chữ M là xe có trang bị đề-ma-rơ.
5. Phân khúc lưu hành xe.
E, UK : Liên hiệp Anh (Máy đen chống tỏa nhiệt)
GR : Greece
B : Belgium : Bỉ
U : Australia : Úc
D, DM, DK : General export: thị trường chung
(DM tốc độ kế đơn vị Mile giờ MPH : DK : KM/giờ)
6. Đời xe: Tên gọi riêng cho đời xe, cũng theo tên gọi người xem còn phân biệt hệ thống đánh lửa bằng má vít hoặc tụ phóng điện CDI.
7. Năm sản xuất.
Các kích thước đặc trưng của XGM

Qua bài viết trên đã cho các bạn biết về cấu tạo tổng quát 1 chiếc xe và các bộ phận xe máy mà bạn cần biết. Hy vọng những thông tin trên sẽ hữu ích đối với các bạn. Cảm ơn các bạn đã xem qua bài viết nhé.
Nguồn: Sieuthithietbihanoi.vn