Quy định về kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô

Việc kinh doanh vận tải hành khách sử dụng xe ô tô ngày càng phát triển. Do đó, pháp luật hiện hành đã có những quy định rõ ràng về kinh doanh vận tải hành khách bằng sử dụng xe ô tô mà các nhà xe cần quan tâm và lưu ý. Vậy cụ thể pháp luật quy định về kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô như thế nào? Hãy cùng xemoto.vn tìm hiểu.

Một số thông tin về hợp đồng vận chuyển hành khách

Hợp đồng vận chuyển hành khách có thể được xác lập thông qua những hình thức sau:

  • Hình thức văn bản

  • Hình thức lời nói

  • Một hành vi cụ thể

Vé tàu xe, vé máy bay, tàu sông, tàu biển có những thông tin như giá vận chuyển, giờ khởi hành, địa điểm xuất phát, nơi đến, thời gian có giá trị của vé, những dấu hiệu của tổ chức vận chuyển (tên tàu xe, loại máy bay và số chuyến bay) chính là một trong những bằng chứng của việc giao kết hợp đồng kinh doanh vận tải hành khách. Cá nhân đi trên các phương tiện giao thông vận tải có mua vé hợp lệ được xem là đối tượng của hợp đồng vận chuyển hành khách.

Điều kiện cần đáp ứng khi kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô?

Điều kiện chung để kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô được định tại Điều 67 Luật Giao thông đường bộ năm 2008, theo đó, để kinh doanh vận tải bằng xe ô tô phải đáp ứng các điều kiện là:

  • Phải thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh đăng ký kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của pháp luật;

  • Bảo đảm số lượng, chất lượng và niên hạn sử dụng của phương tiện phù hợp với hình thức kinh doanh; phương tiện kinh doanh vận tải phải gắn thiết bị giám sát hành trình của xe theo quy định;

  • Bảo đảm số lượng lái xe, nhân viên phục vụ trên xe phù hợp với phương án kinh doanh, và phải có hợp đồng lao động bằng văn bản; nhân viên phục vụ trên xe phải được tập huấn nghiệp vụ kinh doanh vận tải, an toàn giao thông; không được sử dụng người lái xe đang trong thời kỳ bị cấm hành nghề theo quy định của pháp luật;

  • Người trực tiếp điều hành hoạt động vận tải phải có trình độ chuyên môn về vận tải;

  • Có nơi đỗ xe phù hợp với quy mô kinh doanh, bảo đảm yêu cầu về trật tự, an toàn, phòng, chống cháy nổ và vệ sinh môi trường.

Ngoài các điều kiện chung nói trên, để kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô, phương tiện vận tải dùng để kinh doanh còn phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 10/2020/NĐ-CP là:

  • Thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp của đơn vị kinh doanh vận tải.

  • Điều kiện về chỗ ngồi: Tùy theo từng nội dung hoạt động, phương tiện dùng để kinh doanh vận tải hành khách phải đáp ứng số chỗ ngồi theo quy định pháp luật như:

+ Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định phải có sức chứa từ 09 chỗ trở lên (kể cả người lái xe).

+ Xe taxi phải có sức chứa dưới 09 chỗ (kể cả người lái).

+ Đối với xe buýt, xe kinh doanh vận tải khách du lịch, xe kinh doanh vận tải khách theo hợp đồng không có quy định về điều kiện về số chỗ ngồi trên xe.

  • Điều kiện về niên hạn sử dụng của xe (tính từ năm sản xuất):

+ Xe kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định có niên hạn sử dụng không quá 15 năm đối với xe hoạt động trên tuyến cự ly trên 300 km, không quá 20 năm đối với xe hoạt động trên tuyến có cự ly từ 300 km trở xuống.

+ Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt có niên hạn sử dụng không quá 20 năm.

+ Xe taxi có niên hạn sử dụng không quá 12 năm.

+ Xe ô tô kinh doanh vận tải khách du lịch có niên hạn sử dụng không quá 15 năm.

+ Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng có niên hạn sử dụng không quá 15 năm đối với xe hoạt động trên hành trình có cự ly trên 300 km, không quá 20 năm đối với xe hoạt động trên hành trình có cự ly từ 300 km trở xuống.

+ Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách du lịch và xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng có sức chứa dưới 09 chỗ (kể cả người lái) sử dụng hợp đồng điện tử có niên hạn sử dụng không quá 12 năm.

Ngoài ra, đơn vị kinh doanh vận tải cần phải lưu ý: không sử dụng xe cải tạo từ xe có sức chứa từ 09 chỗ trở lên thành xe ô tô dưới 09 chỗ (kể cả người lái xe) hoặc xe có kích thước, kiểu dáng tương tự xe từ 09 chỗ trở lên để kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi;

Thủ tục xin giấy phép kinh doanh vận tải hành khách được quy định ra sao? 

Theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 10/2020/NĐ-CP để xin cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô, đơn vị kinh doanh phải nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đến Sở Giao thông Vận tải tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương nơi đăng ký hoạt động kinh doanh vận tải.Hồ sơ bao gồm:

  • Giấy đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh

  • Bản sao văn bằng, chứng chỉ của người trực tiếp điều hành hoạt động vận tải;

  • Bản sao hoặc bản chính Quyết định thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ của bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông (áp dụng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi, vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ, vận tải hành khách sử dụng hợp đồng điện tử);

  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

  • Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Hợp đồng thuê đất làm bãi đỗ xe.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định, Sở Giao thông Vận tải cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô cho đơn vị nộp hồ sơ.

Trường hợp không cấp Giấy phép kinh doanh vận tải thì Sở Giao thông vận tải phải trả lời bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và nêu rõ lý do.

Kết luận 

Pháp luật có quy định rõ ràng về việc kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô. Các chủ xe và nhà xe phải tuân theo và chấp hành các quy định này để đảm bảo quyền lợi cho bên cung cấp dịch vụ và hành khách.

Nếu cần tham khảo thêm các bài viết về nghiệp vụ pháp lý và thông tin các loại hợp đồng, xemoto.vn đề xuất bạn truy cập website MISA AMIS