Top 2 phân khúc xe 7 chỗ tốt nhất cho người Việt Nam

Nhu cầu đi lại của tất cả mọi người đang tăng cao trong năm 2020, sở hữu một phương tiện như ô tô đang là nhau cầu cần thiết. Vậy trong khoảng tầm giá xe từ dưới 600tr thì chúng ta có những mẫu xe nào đáng chú ý. Ở đây chúng ta chỉ nêu ra 3 dòng xe 7 chỗ tốt nhất về giá và chất lượng được người Việt Nam kiểm định nhé.

TOP 1: Đứng đầu phân khúc 7 chỗ giá rẻ phải nói đến Suzuki Ertiga 2020

Suzuki Ertiga 2020 ra mắt tại thị trường Việt Nam với 2 phiên bản là GL và GLX. Giá bán lần lượt là 499 và 555 triệu đồng, trở thành chiếc xe rẻ nhất phân khúc MPV. Giá rẻ cùng những thay đổi trong thiết kế khiến Suzuki Ertiga trở thành đối thủ đáng gờm nhất trong phân khúc này, với hàng loạt thay đổi mới đến từ nhà sản xuất Indonesia.

Suzuki Ertiga là mẫu xe được trang bị hộp số tự động có mức giá mềm nhất trong phân khúc xe MPV gia đình 7 chỗ tại Việt Nam giúp đáp ứng nhu cầu một mẫu xe chạy phố cho những gia đình đông người, hay các công ty, cơ quan hoặc chạy dịch vụ. 

Phiên bản nâng cấp thiết kế và các trang bị tiện ích đáp ứng tốt hơn nhu cầu cho một chiếc xe gia đình 7 chỗ. Kích thước tổng thể của Ertiga mới vẫn giữ nguyên với dài x rộng x cao lần lượt 4.265 x 1.695 x 1.685 (mm) và chiều dài cơ sở 2.740 mm, nhờ vậy mà bán kính vòng quay của Ertiga vẫn khoảng 5.2 mét giúp xoay sở tốt trong các cung đường đô thị hay chật hẹp.

Là mẫu xe 7 chỗ ngồi cỡ nhỏ Suzuki Ertiga ghi điểm trong mắt người dùng nhờ khoang nội thất tương đối rộng, các hàng được rất tiện nghi êm ái. Nếu bạn cần một chiếc xe 7 chỗ nhập khẩu với giá tốt dành cho khách hàng Việt Nam nhưng vẫn đảm bảo không gian chứa đồ và các trang bị khác ở mức chấp nhận được thì Ertiga 2020 là một sự lựa chọn hoàn hảo.

Ertiga GLX (Số tự động):

+ Điều hòa tự động có hiển thị thông số trên LCD.

+ Trang bị mâm xe thể thao SPORT, phối 2 tone màu tương phản.

+ Trang bị màn hình cảm ứng kích thước lớn nhất trong phân khúc xe MPV 7 chỗ: 10 inch.

+ Bệ tỳ tay được thêm tại hàng ghế thứ 2.

XE SUZUKI ERTIGA 2020 (GL)

 Ertiga GL (Số sàn):

+ Tích hợp màn hình cảm ứng Touch Screen giải trí đa phương tiện.

+ Camera de.

+ Bệ tỳ tay hàng ghế thứ 2.

Giá Ertiga Số sàn: 499.000.000đ

Giá Suzuki Ertiga 2020 Số tự động: 555.000.000đ

Màu sắc 6 màu: Trắng, Đen, Bạc, Xám, Nâu và Đỏ

ĐIỂM NỔI BẬT SUZUKI ERTIGA 2020:

+ Được nhập khẩu nguyên chiếc từ Nhà máy Suzuki Indonesia

+️ Đạt chuẩn an toàn 4 sao (****) của Ủy ban đánh giá xe ASEAN NCAP

+ Là mẫu MPV 7 chỗ có giá bán tốt nhất thị trường

+ Tiết kiệm nhiên liệu đứng đầu phân khúc: 4.7 Lít/100Km

TOP 2 Sẽ không là xe nào khác là ALL NEW XPANDER

Mitsubishi Xpander 2019 có kích thước tổng thể Dài x Rộng x Cao (mm) lần lượt là 4.475 x 1.750 x 1.700 (mm), trục cơ sở 2.775 (mm). So với đàn anh Toyota Innova thì xe ngắn hơn 260mm nhưng trục cơ sở lại dài hơn 25mm nhờ kết cấu động cơ 1.5L đặt ngang. Nhờ đó, không gian bên trong của xe khá rộng, phù hợp cho 5 người lớn chiều cao trung bình 1m65 – 1m7 ở 2 hàng ghế đầu và chiều cao tầm 1m6 – 1m65 ở hàng ghế cuối.

Ưu điểm Mitsubishi Xpander

Thiết kế ngoại thất ấn tượng, lạ mắt, độc đáo

Trang bị ngoại thất có đèn định vị LED, đèn hậu LED, gương chiếu hậu chỉnh điện + gập điện + đèn báo rẽ

Nội thất rộng rãi cho cả 3 hàng ghế, trần xe và khoảng để chân thoáng, thoải mái với người cao 1,7m

Ghế thiết kế gập phẳng tiện lợi; nhiều ngăn hộc để đồ; trang bị nội thất được đầu tư…

Trang bị an toàn tốt, có đầy đủ phanh ABS – EBD – BA, cân bằng điện tử, hỗ trợ khởi hành ngang dốc

Trọng lượng xe nhẹ nên động cơ 1.5L đáp ứng đủ sức mạnh để đi phố và đường trường

Hộp số mượt, có nút O/D hỗ trợ tăng tốc nhanh

Mức tiêu thụ nhiên liệu tiết kiệm

Cách âm ổn trong tầm giá

Nhược điểm Mitsubishi Xpander

Đèn trước chưa đủ sáng nếu đi đường đèo núi, đường tối không có đèn đường

Ghế nỉ cho cả 2 phiên bản

Thiết kế phanh tay hơi thô, còi xe hơi nhỏ

Chỉ có 2 túi khí, không có cảm biến lùi

Động cơ gào lớn khi ép tăng tốc

Mitsubishi Xpander MT 2019 sử dụng động cơ MIVEC 1.5L, 4 xy-lanh, DOHC, công suất cực đại 104 mã lực ở 6.000 vòng/phút, mô-men xoắn cực đại 141 Nm tại 4.000 vòng/phút, kết hợp hộp số sàn 5 cấp và hệ dẫn động cầu trước. Mức tiêu hao nhiên liệu theo công bố của hãng là 6,1 lít/100km hỗn hợp, 7,4 lít/100km trong đô thị và 5,3 lít/100km ngoài đô thị.

Hiện Mitsubishi Xpander 2020 được phân phối với 2 phiên bản tương ứng với 3 lựa chọn là AT, MT và phiên bản đặc biệt. Mức giá cụ thể của từng phiên bản như sau:

BẢNG GIÁ XE MITSUBISHI XPANDER 2020

Phiên bản Giá xe (triệu đồng)

Xpander AT Special Edition 650

Xpander 1.5 AT 620

Xpander 1.5 MT 550

Hi vọng dưới chia sẽ trên thì bạn sẽ có quyết định về dòng xe 7 chỗ của riêng mình, tuy chênh lệnh giá nhưng về chất lượng, người dùng vẫn đánh giá xe hai mẫu xe này rất tốt trên thị trường, vẫn đang có doanh số rất ổn định.